Đảng Cộng sản Việt Nam Quang Vinh muôn năm                  Tuyệt đối trung thành, đoàn kết, trung thực, liêm khiết, kỷ cương và tận tụy                  Đảng Cộng sản Việt Nam Quang Vinh muôn năm                 Tuyệt đối trung thành, đoàn kết, trung thực, liêm khiết, kỷ cương và tận tụy                  Đảng Cộng sản Việt Nam Quang Vinh muôn năm                  Tuyệt đối trung thành, đoàn kết, trung thực, liêm khiết, kỷ cương và tận tụy

Nghiên cứu, trao đổi

Những điểm mới quan trọng của Quy định số 212-QĐ/TW, ngày 17/8/2026 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm

01-10-2026 20:21

Quy định số 212-QĐ/TW, ngày 17/8/2026 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (sau đây viết tắt là Quy định số 212-QĐ/TW) gồm 04 chương và 60 điều (trên cơ sở kế thừa những nội dung của Quy định 69-QĐ/TW đồng thời có chỉnh sửa, bổ sung một số nội dung mới, cụ thể hóa những nội dung Quy định 21-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của đảng và để phù hợp với các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước

Quy định số 212-QĐ/TW, ngày 17/8/2026 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (sau đây viết tắt là Quy định số 212-QĐ/TW) gồm 04 chương và 60 điều (trên cơ sở kế thừa những nội dung của Quy định 69-QĐ/TW đồng thời có chỉnh sửa, bổ sung một số nội dung mới, cụ thể hóa những nội dung Quy định 21-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của đảng và để phù hợp với các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước, sau đây là những điểm mới quan trọng:

1.   Nguyên tắc xử lý kỷ luật (Điều 2)

1.1. Về kỷ luật oan, sai

Theo khoản 6 Điều 2 Quy định số 69-QĐ/TW, nếu tổ chức Đảng, Đảng viên bị kỷ luật oan, sai thì tổ chức Đảng đã ra quyết định kỷ luật phải hủy bỏ hoặc thay đổi quyết định cho phù hợp. Nếu tổ chức Đảng đã ra quyết định không thực hiện thì tổ chức Đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định và xem xét trách nhiệm của tổ chức đó.

So với quy định cũ, khoản 6 Điều 2, Quy định số 212-QĐ/TW bổ sung hai trách nhiệm mới là tổ chức xin lỗi và phục hồi quyền lợi cho tổ chức Đảng, Đảng viên bị kỷ luật oan, sai.

“6. Tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật oan, sai, thì tổ chức đảng ra quyết định kỷ luật phải huỷ bỏ hoặc thay đổi quyết định kỷ luật cho phù hợp; tổ chức xin lỗi và phục hồi quyền lợi đối với tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật oan; nếu tổ chức đảng không thực hiện thì tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định, đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đã ra quyết định kỷ luật oan, sai, nếu có vi phạm đến mức phải kỷ luật thì xử lý theo quy định.”

1.2. Về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm pháp luật

Theo khoản 9 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW, Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, bị truy nã hoặc bị Tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì bị khai trừ khỏi Đảng.

Như vậy, quy định cũ chưa liệt kê trường hợp Đảng viên bị tạm giam và chưa nêu riêng cách xử lý đối với Đảng viên dự bị.

Khoản 9 Điều 2 Quy định 212 TW bổ sung làm rõ hơn đối với trường hợp Đảng viên bị tạm giam.

“9. Đảng viên vi phạm pháp luật phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật; đảng viên vi phạm bị truy nã, tạm giam hoặc bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ, đối với đảng viên dự bị thì quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì tuỳ nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để thi hành kỷ luật đảng tương xứng. Nếu làm thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tổ chức, cá nhân thì phải xem xét trách nhiệm và bồi thường theo quy định.”

1.3. Quy định rõ hơn về thời gian xử lý

Khoản 10 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW yêu cầu cấp ủy quản lý Đảng viên phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hành chính, đoàn thể sau khi Đảng viên bị kỷ luật Đảng.

Cơ quan xử lý kỷ luật, khởi tố bị can hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Đảng viên phải thông báo ngay cho tổ chức Đảng quản lý. Tuy nhiên, quy định cũ chưa xác định “kịp thời” hoặc “thông báo ngay” là bao nhiêu ngày.

Tại Khoản 10 Điều 2 Quy định 212-QĐ/TW bổ sung thời hạn cụ thể là 05 ngày, cụ thể:

“10. Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể hoặc việc xử lý bằng pháp luật và ngược lại (trừ trường hợp có quy định khác). Đảng viên bị kỷ luật về đảng thì chậm nhất 5 ngày kể từ ngày ký quyết định, cấp uỷ quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng, phải thực hiện quy trình xem xét, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể, xử lý pháp luật (nếu có) theo quy định (trừ trường hợp quy định tại Khoản 14 Điều này).

Khi các cơ quan, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, cơ quan bảo vệ pháp luật thi hành kỷ luật, khởi tố bị can đối với cán bộ, công chức, viên chức, hội viên, đoàn viên, người lao động là đảng viên thì chậm nhất 5 ngày kể từ ngày ký quyết định phải chủ động thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải quyết định thi hành kỷ luật về Đảng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật.

1.4. Về các trường hợp không thực hiện công tác cán bộ

Khoản 13 Điều 2 Quy định số 69-QĐ/TW quy định không điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm; phong, tặng hoặc công nhận các danh hiệu của Đảng, Nhà nước đối với Đảng viên đang bị tổ chức Đảng xem xét xử lý kỷ luật.

Khoản 13 Điều 2 Quy định số 212-QĐ/TW mở rộng đối tượng áp dụng từ “Đảng viên” thành “cán bộ, Đảng viên”, đồng thời bổ sung các hoạt động chưa được thực hiện gồm giới thiệu ứng cử, biệt phái và tặng khen thưởng.

“13. Không bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, điều động, luân chuyển, biệt phái, phong, thăng quân hàm, tặng khen thưởng, công nhận các danh hiệu của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, đảng viên đang bị tổ chức đảng xem xét xử lý kỷ luật, chưa hết thời hạn kỷ luật, trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, bị điều tra.”

Quy định mới cũng mở rộng các trường hợp bị tạm dừng thực hiện công tác cán bộ, gồm cán bộ, Đảng viên:

- Chưa hết thời hạn kỷ luật.

- Đang được giải quyết tố cáo ( đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo).

- Đang khiếu nại kỷ luật.

- Đang bị kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.

- Bị kiến nghị xử lý theo kết luận thanh tra, kiểm toán.

- Đang bị điều tra.

Như vậy, Quy định số 212-QĐ/TW mở rộng cả đối tượng, trường hợp áp dụng và các hoạt động công tác cán bộ chưa được thực hiện so với Quy định 69-QĐ/TW.

2. Về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng

2.1. Tình tiết giảm nhẹ

Tại điều 5 bổ sung điểm đ: “đ)Trường hợp bản thân đảng viên vi phạm là thương binh, người có công với cách mạng hoặc là con đẻ của liệt sĩ, thương binh, người có công.”

2.2. Tình tiết tăng nặng (điều 6)

-Đối với tổ chức đảng: Bổ sung nội dung tại điểm “c) Cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; đe doạ, ép buộc không để người khác cung cấp chứng cứ, tài liệu; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, che giấu, sửa chữa, tiêu huỷ tài liệu và chứng cứ liên quan đến vi phạm; lập hồ sơ, tài liệu, chứng cứ giả để đối phó; chỉ đạo xoá dữ liệu, lợi dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số để hợp thức hoá, che giấu hồ sơ, tài liệu liên quan đến vi phạm.”

-Đối với đảng viên: Bổ sung nội dung tại điểm “c) Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm, che giấu, sửa chữa, tiêu huỷ chứng cứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả; xoá dữ liệu, lợi dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số để hợp thức hoá, che giấu hồ sơ, tài liệu liên quan đến vi phạm.”

Bổ sung nội dung tại điểm “d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, thực hiện chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh, lợi dụng cơ chế, chính sách thí điểm, đặc thù, chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung để trục lợi. Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.”

-Trách nhiệm của người lãnh đạo quản lý: bổ sung điểm đ) Biết mà không ngăn chặn để cán bộ, đảng viên thuộc tổ chức mình trực tiếp quản lý xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Vi phạm quy định trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Điều 46 Quy định số 69-QĐ/TW quy định về vi phạm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ nhưng chưa quy định cụ thể các hành vi liên quan đến trí tuệ nhân tạo, dữ liệu số và chuyển đổi số và chưa quy định đối với tổ chức đảng.

So với quy định cũ, Quy định số 212-QĐ/TW bổ sung Điều 25 về kỷ luật tổ chức Đảng và Điều 48 về kỷ luật Đảng viên đối với vi phạm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Đối với tổ chức đảng (Điều 25).

“1. Vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

a) Không chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc xử lý hoặc không kịp thời xử lý tổ chức đảng, đảng viên thuộc phạm vi quản lý vi phạm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

b) Chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện các hoạt động về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Vi phạm lần đầu những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:

a) Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy định, văn bản về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b) Buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo hoặc thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo để tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý vi phạm quy định về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; không chấp hành chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

3. Kỷ luật bằng hình thức giải tán trong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

- Đối với đảng viên (Điều 48). (bổ sung các nội dung vi phạm liên quan đến đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, không gian mạng và trí tuệ nhân tạo)

1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

a) Cản trở, gây khó khăn cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào việc đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ, đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc hành vi khác can thiệp trái pháp luật vào hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.

c) Nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai, xử lý, sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trái quy định.

d) Cản trở, từ chối cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.

e) Thiếu trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao để xảy ra vi phạm, tiêu cực trong nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; sở hữu trí tuệ; vi phạm quy định về an toàn, an ninh mạng.

g) Không tuân thủ quy định trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc cố ý che giấu rủi ro khi thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học, sức khoẻ cộng đồng. Thực hiện trên không gian mạng những hành vi trái quy định.

h) Tiết lộ hoặc sử dụng trái phép dữ liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu và phát triển.

i) Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định; che giấu thông tin; làm sai lệch thông tin; cản trở, vô hiệu hoá hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo.

k) Thu thập, sử dụng, chia sẻ, mua, bán, khai thác dữ liệu số trái quy định.

2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

a) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chiếm đoạt, chuyển nhượng, chuyển giao, sử dụng bất hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ. Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Chỉ đạo, thực hiện không đúng quy định trong nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ; chuyển giao công nghệ cấm hoặc hạn chế chuyển giao.

c) Lừa dối, giả mạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.

d) Tiết lộ bí mật công nghệ trái pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.

đ) Quyết định, thực hiện phát tán virus, chương trình tin học có tính năng gây hại máy tính, mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số.

e) Cản trở, ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số. Cản trở, phân biệt đối xử, tạo độc quyền, cát cứ, hạn chế cạnh tranh trong phát triển, vận hành, khai thác hệ thống số.

g) Đăng tải lên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng xã hội, thiết bị số những thông tin trái pháp luật hoặc tài liệu chưa được phép công bố. Truyền bá thông tin sai sự thật, xuyên tạc kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

h) Chiếm đoạt, sử dụng trái phép kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân khác hoặc hành vi khác xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

i) Cố ý cung cấp dữ liệu sai lệch hoặc không cung cấp dữ liệu theo quy định. Truy cập, can thiệp trái phép, làm sai lệch, vô hiệu hoá, gây tổn hại đến hệ thống số, dữ liệu số, nền tảng số và dịch vụ số. Thu thập, sử dụng, chia sẻ, mua, bán, khai thác dữ liệu số trái quy định.

k) Thu thập, sử dụng, phát tán, trao đổi, chuyển nhượng, kinh doanh trái pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân của người khác trên không gian mạng.

l) Cản trở, vô hiệu hoá hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo.

m) Lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định. Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình ảnh, giọng nói, chữ ký của người khác; tạo lập, đăng tải, phát tán thông tin trái quy định.

3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Lợi dụng hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, sức khoẻ con người.

b) Tiết lộ tài liệu, kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước; không trung thực trong hoạt động khoa học, công nghệ.

c) Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm thiệt hại lợi ích quốc gia, sức khoẻ con người, môi trường; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; huỷ hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học. Lợi dụng việc xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu, phát triển, kinh doanh, lưu hành sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu để xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

d) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để đăng tải nội dung không phù hợp lên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số nhằm thực hiện hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tổ chức, cá nhân.

đ) Lợi dụng chuyển đổi số để lừa đảo, thao túng, trục lợi, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

e) Giả mạo, cố ý làm sai lệch, làm mất, làm hư hỏng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Đảng, Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

g) Cản trở, ngăn chặn trái pháp luật quá trình xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu hoặc tấn công, chiếm đoạt, phá hoại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin; phá hoại hoạt động chuyển đổi số; làm gián đoạn, đình trệ, gây mất an toàn cho hệ thống số của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4. Vi phạm quy định lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán (Điều 42)

Điều 41 Quy định số 69-QĐ/TW quy định về vi phạm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhưng chưa nêu riêng các hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán, tài sản mã hóa và tài sản số.

Điều 42 Quy định số 212-QĐ/TW mở rộng tên điều thành vi phạm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, đồng thời bổ sung nhiều hành vi mới.

         Tại khoản 2 Điều 42( kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức, nếu có chức vụ):

         “m) Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.

         n) Thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khoán.”

         Theo khoản 3 Điều 42 (khai trừ)

         “g) Thực hiện hành vi sau trên không gian mạng: Làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng, tài sản mã hoá, tài sản số của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán; giả mạo giấy tờ của cơ quan, tổ chức.

         h) Cho mượn, cho thuê, mở hộ tài khoản ngân hàng, thông tin thẻ ngân hàng hoặc các loại ví điện tử cho người khác sử dụng vào mục đích bất hợp pháp.

         i) Trực tiếp tham gia hoặc vận động, lôi kéo người khác tham gia các hoạt động kinh doanh đa cấp chưa được cấp phép hoặc các sàn giao dịch tài chính, tiền ảo trái quy định của pháp luật.”

5.   Vi phạm quy định trong lĩnh vực giáo dục (Điều 44)

Quy định số 69-QĐ/TW có quy định về vi phạm trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và xã hội của tổ chức Đảng tại Điều 23 nhưng chưa có điều riêng quy định đầy đủ các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giáo dục của Đảng viên.

So với quy định cũ, Quy định số 212-QĐ/TW dành riêng Điều 44 để quy định việc kỷ luật Đảng viên vi phạm trong lĩnh vực giáo dục.

Theo khoản 1 Điều 44, Đảng viên có thể bị khiển trách nếu vi phạm quy chế, quy định chuyên môn của ngành Giáo dục; lợi dụng chính sách, hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi; thiếu trách nhiệm trong thẩm định, phê duyệt sách giáo khoa, cấp phép hoạt động hoặc thành lập cơ sở giáo dục.

Khoản 2 Điều 44 quy định Đảng viên xuyên tạc nội dung giáo dục; gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh; ép buộc học sinh học thêm để thu tiền hoặc lợi dụng tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp thì bị cảnh cáo hoặc cách chức.

         Theo khoản 3 Điều 44, Đảng viên lợi dụng hoạt động giáo dục để thực hiện các hành vi như chống Nhà nước, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực hoặc tuyên truyền chiến tranh, xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục.

 thì bị khai trừ.

6. Vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số (Điều 54)

         “1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

         a) Cản trở việc tuyên truyền, giáo dục, vận động phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, tiếp cận dịch vụ dân số.

         b) Kỳ thị, phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ dân số.

         c) Thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi trái quy định.

         2. Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

         a) Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số.

         b) Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức. Cưỡng bức, ép buộc việc sinh con hoặc không sinh con.

         3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

         Nhân bản vô tính người.”

 

 

Đ/c Triệu Quang Quý – Phó Chủ nhiệm UBKT Tỉnh ủy

Tin liên quan